Quy định các phương pháp đánh giá kết quả học tập theo CĐR cấp Khoa

QUY ĐỊNH CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ HỌC TẬP THEO CHUẨN ĐẦU RA (CLOs) CẤP KHOA

 

Căn cứ Quyết định số 369/QĐ-ĐHXDHN ngày 02/03/2026 của Hiệu trưởng Nhà trường ban hành Quy định Tổ chức đánh giá và công nhận kết quả học tập theo chuẩn đầu ra chương trình đào tạo bậc đại học;

Căn cứ Quyết định số 483/QĐ-ĐHXDHN ngày 20/03/2026 ban hành Quy định tổ chức thực hiện và đánh giá Đồ án tốt nghiệp của Trường ĐHXDHN; Căn cứ Quyết định số 207/QĐ-ĐHXDHN ngày 23/01/2026 ban hành Quy định Tổ chức và Đánh giá Thực tập tốt nghiệp Trường ĐHXDHN;

Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp ban hành văn bản quy định cụ thể hóa phương thức, công cụ và quy trình triển khai thi, đánh giá áp dụng thống nhất cho toàn bộ các Nhóm chuyên môn (NCM) và Phòng thí nghiệm trực thuộc Khoa như sau:

I. MỤC ĐÍCH ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC PHẦN

Văn bản này quy định công tác tổ chức đo lường, đánh giá và công nhận kết quả học tập theo chuẩn đầu ra đối với các học phần và chương trình đào tạo do Khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp phụ trách.

Quy định này giúp khoa và giảng viên theo dõi, giám sát mức độ đạt được chuẩn đầu ra học phần, kiểm soát hoạt động dạy học, kiểm tra đánh giá, từ đó điều chỉnh phương pháp, nội dung, kiến thức cũng như hình thức tổ chức giảng dạy và học tập nhằm cải tiến, nâng cao chất lượng dạy học.

Dữ liệu đo lường mức độ đạt chuẩn đầu ra phải được Khoa và các nhóm chuyên môn sử dụng làm minh chứng định kỳ để rà soát, điều chỉnh nội dung kiến thức chuyên môn và phương pháp đào tạo.

II. HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ THEO CHUẨN ĐẦU RA

1. Hình thức đo lường

Là quá trình thu thập, phân tích và sử dụng có hệ thống các minh chứng về kết quả học tập của người học, nhằm giúp xác định mức độ đạt được của các chuẩn đầu ra ở cấp học phần hoặc chương trình đào tạo. Quá trình đo lường có thể thực hiện thông qua các hình thức đánh giá: gián tiếp hoặc trực tiếp. Việc đánh giá mức độ đạt chuẩn đầu ra của học phần và chương trình đào tạo phải dựa chủ yếu trên các phương pháp đánh giá trực tiếp.

• Đánh giá gián tiếp: là hình thức đánh giá trong đó mức độ đạt chuẩn đầu ra của người học được suy luận gián tiếp thông qua nhận thức, ý kiến, phản hồi hoặc dữ liệu cảm nhận của các bên liên quan, không dựa trực tiếp trên sản phẩm hoặc kết quả học tập cụ thể của người học.

• Đánh giá trực tiếp: là hình thức đánh giá trong đó năng lực của người học được quan sát, đo lường và đối chiếu trực tiếp với chuẩn đầu ra đã công bố, thông qua các sản phẩm học tập hoặc kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập cụ thể của người học. Đánh giá trực tiếp cung cấp bằng chứng trực tiếp về mức độ mà người học đạt hoặc chưa đạt chuẩn đầu ra, dựa trên các tiêu chí và thang đo được xác định trước. Đặc trưng của đánh giá trực tiếp là dựa trên minh chứng học tập thực tế của sinh viên; có liên kết rõ ràng với chuẩn đầu ra thông qua rubric, tiêu chí, hoặc thang đo. Các hoạt động đánh giá trực tiếp được tổ chức vào giữa học kỳ và cuối học kỳ.

• Kiểm tra quá trình/thường xuyên (KTTX): là các hoạt động kiểm tra trực tiếp kết quả học tập của người học được thực hiện trong quá trình tổ chức dạy – học học phần, nhằm:

  • Thu thập thông tin phản hồi kịp thời về tiến trình hướng đến đạt Chuẩn đầu ra học phần, làm cơ sở để giảng viên và người học điều chỉnh hoạt động dạy – học;
  • Hỗ trợ và thúc đẩy sự tiến bộ của người học trong suốt quá trình học tập, và ghi nhận mức độ đạt được của người học tại các thời điểm học tập khác nhau trong học phần;
  • Đánh giá thường xuyên phải gắn với phản hồi, và không sử dụng đánh giá thường xuyên để thay thế đánh giá tổng kết.
  • Tỷ trọng điểm kiểm tra thường xuyên để xác định GPA của người học là 25% trên tổng điểm GPA của học phần theo thang 10.

• Kiểm tra tổng kết/cuối kỳ (KTTK): là hoạt động kiểm tra trực tiếp kết quả học tập của người học, có thể được tổ chức vào giữa kỳ và/hoặc cuối kỳ, tùy theo đề cương chi tiết học phần và mức độ hoàn thành chuẩn đầu ra học phần, với điều kiện nội dung, mục đích và tỷ trọng của đánh giá tổng kết được quy định rõ trong đề cương học phần. Mục đích kiểm tra tổng kết/cuối kỳ là:

  • Xác nhận mức độ đạt được một tập hợp CLO đã hoàn thành;
  • Làm căn cứ cho xếp loại và công nhận kết quả học tập nhằm xác định và xác nhận mức độ đạt được các Chuẩn đầu ra học phần, làm căn cứ để xếp loại, công nhận kết quả học tập học phần và tổng hợp kết quả đánh giá theo quy định;
  • Hình thức đánh giá tổng kết phải được thiết kế để đo lường chính xác các chuẩn đầu ra học phần theo cấp độ tư duy đã quy định trong đề cương chi tiết học phần, đảm bảo tính giá trị và độ tin cậy.
  • Tỷ trọng đánh giá giữa kỳ là 25% tổng điểm GPA của học phần theo thang 10 bao gồm cả phần lý thuyết, đồ án, bài tập lớn, thực hành
  • Tỷ trọng đánh giá cuối kỳ là 50% tổng điểm GPA của học phần theo thang 10 bao gồm cả phần lý thuyết, đồ án, bài tập lớn, thực hành

2. Các hoạt động đánh giá

Hình thức kiểm tra

Phân loại

Mục đích và
Đặc điểm cốt lõi

Mức độ phù hợp

Câu hỏi kiểm tra nhanh

KTTX

Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức tại một thời điểm, giúp phát hiện sớm lỗ hổng kiến thức.

Phục vụ phản hồi, chỉ sử dụng để đo lường CĐR khi có tiêu chí rõ ràng.

Bài tập trên lớp hoặc ở nhà

KTTX

Rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, phát triển tư duy, giải quyết vấn đề và tự học.

Không sử dụng đơn lẻ để kết luận mức độ đạt CĐR học phần.

Thảo luận trên lớp hoặc trực tuyến

KTTX

Khuyến khích tư duy phản biện, phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.

Đánh giá tiến trình học tập, cần có tiêu chí đánh giá rõ ràng để đảm bảo công bằng.

Trình bày ngắn / Báo cáo tiến độ

KTTX

Theo dõi tiến độ thực hiện nhiệm vụ/đồ án, phát triển kỹ năng trình bày và tổng hợp thông tin.

Mang tính định hướng, không sử dụng làm căn cứ duy nhất để đánh giá CĐR.

Quan sát và nhận xét

KTTX

Đánh giá kỹ năng thực hành, thái độ và tác phong làm việc, cung cấp phản hồi kịp thời.

Phù hợp với học phần thí nghiệm/thực hành, không thay thế đánh giá dựa trên sản phẩm.

Nhật ký
học tập

KTTX

Phát triển năng lực tự học và tư duy phản tỉnh, giúp sinh viên tự điều chỉnh phương pháp học.

Mang tính hỗ trợ quá trình dạy - học, không dùng để kết luận mức độ đạt CĐR.

Trắc nghiệm

KTTK

Đánh giá nền tảng kiến thức và lý thuyết cơ sở, đặc biệt phù hợp với các lớp đông sinh viên.

Phù hợp với các học phần ở đầu chuỗi kiến thức cơ sở ngành (mức I)

Tự luận

KTTK

Thể hiện năng lực tư duy học thuật bậc cao qua việc lập luận, phân tích và đề xuất giải pháp.

Phù hợp với các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành (mức I, R)

Vấn đáp

KTTK

Xác nhận bề sâu kiến thức, lập luận và thái độ học thuật; giúp phát hiện việc "học thuộc lòng".

Phù hợp với các học phần đồ án ở các học phần cơ sở ngành và chuyên ngành (mức R, E).

Thực hành /Thí nghiệm

KTTK

Đánh giá chính xác kỹ năng thao tác và quy trình chuyên môn trong điều kiện xác định.

Phù hợp với học phần thực nghiệm/ thí nghiệm.

Bài tập lớn

KTTK

Đo lường năng lực vận dụng tổng hợp để giải quyết nhiệm vụ phức hợp nhưng chưa đạt mức sáng tạo cao nhất.

Phù hợp với các học phần chuyên ngành cần đánh giá mức độ vận dụng (mức R, E).

Trình bày Bảo vệ

KTTK

Đánh giá năng lực bảo vệ quan điểm, giải pháp trước hội đồng và phản biện học thuật.

Phù hợp các học phần cần đánh giá kỹ năng thuyết trình, bảo vệ kết quả cũng như thái độ của người học .

Đồ án / Dự án / Chuyên đề/Capstone Project

KTTK

Hình thức tổng hợp mức cao nhất, đòi hỏi giải quyết vấn đề thực tiễn phức tạp hoặc nghiên cứu ứng dụng.

Phù hợp các học phần cần sự tổng hợp, sáng tạo đánh giá một cách tổng thể kiến thức, kỹ năng, thái độ của người học (mức E).

III. ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN LÝ THUYẾT (TRẮC NGHIỆM & TỰ LUẬN) CỦA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

1. Hình thức thi Trắc nghiệm khách quan

• Phạm vi áp dụng: Hình thức trắc nghiệm khách quan áp dụng tối ưu nhất đối với các học phần lý thuyết nền tảng, lý thuyết cơ sở ngành có quy mô lớp học phần đông sinh viên. Công cụ đánh giá được thiết kế để đo lường các bậc tư duy cơ bản của thang Bloom.

• Định hướng đo lường CLOs: Tập trung đánh giá miền nhận thức (Cognitive) ở các bậc thấp: Bậc C1 - Nhớ (nhận biết thuật ngữ, khái niệm, định nghĩa kỹ thuật); Bậc C2 - Hiểu (giải thích nguyên lý, phân loại cấu kiện); Bậc C3 - Vận dụng mức độ thấp (áp dụng trực tiếp quy tắc, công thức toán học/cơ học quen thuộc vào bài tập ngắn). Hình thức này không phù hợp để đo lường các bậc phân tích sâu (C4), đánh giá giải pháp (C5), sáng tạo (C6) hoặc kỹ năng thực hành thao tác.

• Quy định Ngân hàng đề: Ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm phải đảm bảo số lượng câu hỏi tối thiểu để xây dựng được ít nhất 05 đề thi gốc khác nhau. Mỗi câu hỏi trắc nghiệm phải rõ ràng, độc lập với nhau, có dải độ khó phân hóa tốt và chỉ được gắn duy nhất với một chuẩn đầu ra (CLO) cụ thể của học phần để làm căn cứ trích xuất dữ liệu đo lường.

2. Hình thức thi Tự luận

• Phạm vi áp dụng: Thi tự luận là hình thức chuẩn xác và hiệu quả nhất để đánh giá năng lực tư duy học thuật bậc cao của sinh viên ngành kỹ thuật, yêu cầu sinh viên phải tự phân tích, lập luận và giải quyết bài toán phức hợp bằng văn bản.

• Định hướng đo lường CLOs: Đo lường sâu miền nhận thức (Cognitive) ở các bậc cao: Bậc C3 - Vận dụng (vấn đề trong bối cảnh mới); Bậc C4 - Phân tích (so sánh giải pháp, làm rõ nguyên nhân hư hỏng/phá hoại của cấu kiện kết cấu,…); Bậc C5 - Đánh giá (lập luận, đưa ra nhận xét lựa chọn giải pháp kỹ thuật trên cơ sở quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành,…). Hình thức này không phù hợp để đánh giá kỹ năng thao tác vật lý hoặc miền thái độ ở các bậc cao từ P3 hoặc A3 trở lên.

• Quy định thiết kế đề thi: Ngân hàng câu hỏi thi tự luận phân chia theo phần/chương, phải có kèm theo đáp án chi tiết và Rubrics chấm điểm lượng hóa gán rõ ràng vào từng câu hỏi. Mỗi câu hỏi thành phần có số điểm không quá 03 điểm (trường hợp câu hỏi lớn bắt buộc phải chia nhỏ thành các ý độc lập không quá 03 điểm/ý) để đảm bảo dải điểm phân phối chi tiết.

IV. ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN ĐỒ ÁN MÔN HỌC (HÌNH THỨC VẤN ĐÁP)

• Bản chất phương pháp: Hình thức thi vấn đáp/bảo vệ đồ án môn học áp dụng bắt buộc đối với tất cả các học phần Đồ án thiết kế chuyên ngành (ĐA Bê tông cốt thép, ĐA Kết cấu nhà thép, ĐA Kỹ thuật thi công 1...) nhằm đánh giá bản chất hiểu sâu kiến thức và ngăn ngừa hiện tượng học vẹt hoặc sao chép hồ sơ.

• Định hướng đo lường CLOs: Đo lường tích hợp đa miền: Miền nhận thức Cognitive (C2 - Hiểu bản chất ứng xử của cấu kiện, C4 - Phân tích sơ đồ tính, C5 - Đánh giá sự hợp lý của hàm lượng cốt thép bố trí); Miền thái độ Affective (A3 - Thể hiện trách nhiệm, sự trung thực và tác phong kỹ thuật chuyên nghiệp khi trả lời trực tiếp trước giảng viên).

• Quy trình và Công cụ thực thi: Quy trình tổ chức vấn đáp có thể chấm độc lập từng sinh viên hoặc chấm theo nhóm sinh viên. Sinh viên cần ghi chép câu hỏi, thời gian chuẩn bị tối đa 05 phút và thời gian trả lời vấn đáp trực tiếp không quá 15 phút/sinh viên. Giảng viên cho điểm thành phần trực tiếp vào Phiếu chấm viết tay phân rã theo từng tiêu chí CLO.

V. ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN TTTN & ĐATN THEO MÔ HÌNH CAPSTONE PROJECT

• Bản chất phương pháp: Học phần Thực tập tốt nghiệp (TTTN) và Đồ án tốt nghiệp (ĐATN) là các học phần tích hợp (Capstone Project) giai đoạn cuối khóa. Đánh giá chất lượng các học phần này phải tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc đo lường trực tiếp, đa thành phần và theo tiến độ thời gian (Stage Evaluation).

1. Quy định đánh giá Học phần Thực tập tốt nghiệp (TTTN)

• Đánh giá theo chặng (Stage Evaluation): Tiến hành đánh giá định kỳ chu kỳ 04 tuần/lần, chia làm 2 chặng bắt buộc ghi nhận điểm số chính thức lên hệ thống: Chặng 1 - Đánh giá giữa kỳ (Tuần 4) chiếm trọng số 30% điểm học phần; Chặng 2 - Đánh giá cuối kỳ (Tuần 8) chiếm trọng số 70% điểm học phần.

• Công cụ và Minh chứng thực thi: Áp dụng cơ chế đồng chấm (Co-assessment) giữa Giảng viên hướng dẫn của Trường (GVHD) và Cán bộ hướng dẫn kỹ thuật của doanh nghiệp tiếp nhận thực tập (ĐVHD) theo bảng trọng số liên kết CLO chi tiết. Toàn bộ hồ sơ gồm Nhật ký thực tập có xác nhận, Báo cáo thực tập (bao gồm thuyết minh và bản vẽ, tối thiểu 30 trang) phải được thực hiện theo mẫu quy định. Sau khi hoàn thành, bộ hồ sơ của sinh viên cũng như các phiếu đánh giá phải được lưu trữ phục vụ kiểm định.

2. Quy định đánh giá Học phần Đồ án tốt nghiệp (ĐATN)

• Đánh giá theo mốc tiến độ bắt buộc: ĐATN thiết kế theo mô hình Capstone Project bắt buộc phải phân rã thành 3 mốc kiểm tra tổng kết (Summative Assessment) bằng hệ thống Rubrics 5 mức độ năng lực (Mức 0 đến Mức 4) quy đổi sang thang điểm 10.

• Phân bổ các mốc và Trọng số thành phần:

  • Mốc M1 (Đầu kỳ - Tuần 2-3): Đánh giá Phần Kiến trúc và xử lý dữ liệu giả thiết đầu vào (Trọng số 10% tổng điểm học phần).
  • Mốc M2 (Giữa kỳ - Tuần 8-14): Đánh giá Phần tính toán Kết cấu (M2-1) và Phần lập biện pháp kỹ thuật Tổ chức Thi công (M2-2) (Trọng số 48% tổng điểm học phần).
  • Mốc M3 (Cuối kỳ - Phiên bảo vệ Hội đồng ĐATN): Đánh giá toàn diện năng lực tổng hợp và giải trình vấn đáp cả 3 phần Kiến trúc - Kết cấu - Thi công trước Hội đồng tốt nghiệp (Trọng số 42% tổng điểm học phần).

• Quản lý lưu trữ minh chứng: Toàn bộ hồ sơ và hệ thống phôi phiếu chấm điểm thực tế của Khoa (ĐATN-03 đến ĐATN-08) phải được lưu trữ theo mã định danh sinh viên, lưu trữ tối thiểu 05 năm tại Khoa phục vụ đối sánh dữ liệu trực tiếp (Direct) và dữ liệu khảo sát gián tiếp (Indirect) theo chu trình liên tục cải tiến chất lượng phục vụ kiểm định chất lượng.

3. Thang quy đổi vùng điều kiện đạt chuẩn đầu ra (CLOs)

Mức năng
lực chuẩn

Thang điểm 10 quy đổi

Mô tả tiêu chuẩn chất lượng hành vi (Rubric)

Mức 4 - Exemplary

Từ 8.5 đến 10.0

Năng lực xuất sắc, làm chủ công nghệ số, tư duy sáng tạo và có khả năng giải quyết độc lập bài toán kỹ thuật phức tạp thực tế.

Mức 3 - Sufficient

Từ 7.0 đến dưới 8.5

Đạt chuẩn năng lực vững vàng, hồ sơ đầy đủ, trình bày báo cáo mạch lạc, giải trình có cơ sở khoa học rõ ràng.

Mức 2 - Developing

Từ 5.5 đến dưới 7.0

Năng lực đang phát triển, đạt yêu cầu tính toán cơ bản theo mẫu nhưng khả năng phân tích tối ưu giải pháp còn hạn chế.

Mức 1 - Beginning

Từ 4.0 đến dưới 5.5

Năng lực ở mức ban đầu, hồ sơ còn sơ sài, tính toán có sai sót nhỏ, cần giảng viên đôn đốc hướng dẫn nhiều.

Mức 0 - Fail

Dưới 4.0 điểm

Không đạt yêu cầu tối thiểu, tính toán sai bản chất cơ học kết cấu hoặc vi phạm quy định liêm chính học thuật.