Công bố nghiên cứu khoa học trong nước năm 2025

Danh sách công bố trong nước năm 2025

[1]         Khảo sát sự phân bố ứng suất trong liên kết neo lắp đặt sau chịu kéo nhổ sử dụng mô hình biến dạng phi tuyến của bê tông đế neo, Nguyễn Trường Thắng, Nguyễn Thị Thu Hường, Nguyễn Thị Thanh Thảo, Nguyễn Tuấn Ninh, Tạp chí Xây dựng, 07.2025:232-236, https://tapchixaydung.vn/tap-chi-xay-dung-so-07-2025-20201224000031882.html#page/234

[2]         Comparative Study of Different Fiber Types on the Anisotropic Behavior of 3D-Printed Concrete, Pham Thi Loan, Nguyen Thi Hoai Thu, Nguyen Truong Thang, Hội nghị Khoa học Toàn quốc Cơ học vật rắn lần thứ XVI, 137-148,

[3]         Application of 3D printed concrete in construction: A review and research orientation in Vietnam, Pham Thi Loan, Nguyen Thi Hoai Thu, Nguyen Truong Thang, Proceedings of the 79th RILEM Annual Week & ICONS 2025 International Conference in Advances in Engineering and Technology for Sustainable Development,

[4]         Determination of deterioration of reinforced concrete columns’ load-bearing capacity using material’s in-fire nonlinear stress-strain models, Nguyen Truong-Thang, Dang Viet-Hung, Nguyen Tuan-Ninh, Proceedings of the 79th RILEM Annual Week & ICONS 2025 International Conference in Advances in Engineering and Technology for Sustainable Development,

[5]         Tự động hóa quy trình đếm cốt thép và lập báo cáo hiện trường dựa trên công nghệ thị giác máy tính và học sâu, Lê Thái Hòa , Lê Đình Tiến , Trần Quang Dũng , Vũ Anh Tuấn , Nguyễn Ngọc Toàn, Tạp Chí Vật liệu Và Xây dựng, https://doi.org/10.54772/jomc.05.2025.1153

[6]         Numerical investigation of the axial compressive capacity of reinforced concrerte-filled double-skin steel tubular short columns, Nguyen Van Ninh, Pham Tuan Dung, Vu Quang Viet, Zhengyi Kong, Pham Thai Hoan, Journal of Science and Technology in Civil Engineering, HUCE, https://stce.huce.edu.vn/index.php/en/article/view/3241

[7]         A fair carbon sharing mechanism for construction projects: An FDI case study in Vietnam, Nguyen Anh Duc, TNU Journal of Science and Technology/ISSN: 1859-2171, 2374-9098; eISSN: 2615-9562/, https://doi.org/10.34238/tnu-jst.10647

[8]         Ứng dụng các phương pháp phân tích chuỗi thời gian trong dự báo nhu cầu và lập kế hoạch sản xuất bê tông thương phẩm: Nghiên cứu điển hình tại Công ty CP Bê tông Vina 21, Nguyễn Anh Đức, Lê Thanh Bình, Tạp chí Vật liệu và Xây dựng-Bộ Xây dựng/ ISSN: 1859-381X/, https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.860

[9]         A 4D-EVM paradigm to advance construction project control, Nguyen Anh Duc, TNU Journal of Science and Technology/ISSN: 1859-2171, 2374-9098; eISSN: 2615-9562/, https://doi.org/10.34238/tnu-jst.10647

[10]         Nghiên cứu ứng dụng thực nghiệm quan trắc tự động, liên tục và thời gian thực hố đào và công trình ngầm, Nguyễn Anh Đức, Hồ Ngọc Khoa, Trần Quang Dũng, Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng (TCKHCNXD)-ĐHXDHN, https://doi.org/10.31814/stce.huce2024-18(3V)-03

[11]         Nghiên cứu thuật toán lai ghép tối ưu hoá quản lý cung ứng công trường: ứng dụng thực nghiệm cho công trình cao tầng ở Việt Nam, Nguyễn Anh Đức, Trần Đức Học, Tạp chí Vật liệu và Xây dựng-Bộ Xây dựng/ ISSN: 1859-381X/, https://doi.org/10.54772/jomc.01.2025.860

[12]         Risk-based earned value management with cost–time mutual effect to enhance construction forecasts and management, Nguyen Anh Duc, TNU Journal of Science and Technology/ISSN: 1859-2171, 2374-9098; eISSN: 2615-9562/, https://doi.org/10.34238/tnu-jst.10647

[13]         Nghiên cứu so sánh quy định bảo vệ chống ăn mòn cốt thép công trình nhà bê tông cốt thép ven biển theo các tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc tế, Nguyễn Đăng Nguyên, Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng-ĐHXDHN, https://doi.org/10.31814/stce.huce2025-19(2V)-02

[14]         Study on the reuse of high-silica by-product from Lionas Metals Plant to partially replace cement in concrete production, Dang-Nguyen Nguyen, Vietnam Journal of Science, Technology and Engineering, https://doi.org/10.31276/VJSTE.2025.0029

[15]         An analytical model for evaluating lateral load-displacement curve of corroded reinforced concrete beams under cyclic loading, Dang-Nguyen Nguyen, Journal of Science and Technology in Civil Engineering-HUCE, https://doi.org/10.31814/stce.huce2025-19(2)-03

[16]         Effect of sulfate and chloride solutions on the compressive and flexural strengths of mortar incorporating spent coffee grounds, Van-Dung Nguyen, Dang-Nguyen Nguyen, The University of Danang-Journal of Science and Technology, DOI: 10.31130/ud-jst.2025.23(6A).270E

[17]         Dynamic analysis of functionally graded viscoelastic beams on the elastic foundation under multiple moving, Tran Van Lien, Le Thi Ha, Vietnam Journal of Mechanics, https://doi.org/10.15625/0866-7136/22165

[18]         Dao động tự do của dầm micro bằng vật liệu có cơ tính biến thiên theo lý thuyết cặp ứng suất sửa đổi, Vũ Hoàng Anh, Nguyễn Sỹ Nam, Trần Văn Liên, Tạp chí khoa học công nghệ xây dựng, Trường Đại học Xây dựng Hà Nội,,

[19]         So sánh khả năng chịu uốn có xét đến sự mất ổn định tổng thể của dầm thép có một điểm cố kết ngang giữa nhịp theo Eurocode 3 và TCVN 5575, Nguyễn Văn Cường, Bùi Hùng Cường, Trịnh Duy Khánh, Đoàn Cường Quốc, Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng - IBST, https://doi.org/10.59382/j-ibst.2025.vi.vol4-2

[20]         Phân tích so sánh thiết kế dầm liên hợp thép – Bê tông theo SP 266.1325800.2016 và EN 1994-1-1:2004, Nguyễn Đình Hoà, Nguyễn Văn Cường, Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng - IBST, https://doi.org/10.59382/j-ibst.2025.vi.vol4-9

[21]         Khảo sát mô hình số của dầm bê tông cốt thép tiết diện chữ T được gia cường uốn-cắt bằng CFRP, Nguyễn Đăng Nguyên, Đặng Tùng Lâm, Nguyễn Ngọc Tân, Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng, 19(1V), 94–108, https://doi.org/10.31814/stce.huce2025-19(1V)-09

[22]         Ảnh hưởng đồng thời của cốt liệu lớn tái chế và tỷ lệ nước/xi măng đến cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi của bê tông cốt liệu tái chế, Trần Anh Dũng, Nguyễn Hoàng Hiệp, Nguyễn Ngọc Tân, Tạp Chí Khoa Học Công Nghệ Xây Dựng, 19(3V), 13-25, https://doi.org/10.31814/stce.huce2025-19(3V)-02

[23]         Ứng xử chọc thủng của sàn phẳng bê tông cốt thép bị ăn mòn: Ảnh hưởng của chiều dày sàn, diện tích vùng ăn mòn và hàm lượng cốt thép, Phạm Chí Thành, Nguyễn Ngọc Tân, Chu Thanh Bình, Tạp chí Khoa học Công nghệ Xây dựng, 19 (4V), 1–14, https://doi.org/10.31814/stce.huce2025-19(4V)-01

[24]         Experimental study on the effectiveness of strengthening openings in two-way reinforced concrete slabs with CFRP sheets., Nguyen Trung Hieu, Pham Xuan Dat, Tran Xuan Vinh, Nguyen Manh Hung, Journal of Science and Technology in Civil Engineering (JSTCE) - HUCE, 19(1), 36-46, https://doi.org/10.31814/stce.huce2025-19(1)-04

[25]         XÁC ĐỊNH KHẢ NĂNG CHỊU LỰC CỦA KHUNG THÉP TIỀN CHẾ MỘT TẦNG TRONG ĐIỀU KIỆN CHỊU LỬA THEO PHƯƠNG PHÁP LÝ THUYẾT VÀ MÔ PHỎNG SỐ, Phạm Thị Ngọc Thu, Nguyễn Trần Hiếu, Tạp chí KHCN Xây dựng, https://doi.org/10.59382/j-ibst.2025.vi.vol1-4

[26]         ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THAM SỐ ĐẾN ĐỘ CỨNG XOAY CỦA LIÊN KẾT MẶT BÍCH GIỮA DẦM VÀ BẢN BỤNG CỘT, Vũ Quốc Anh, Nguyễn Trần Hiếu, Tạp chí KHCN Xây dựng,
https://doi.org/10.59382/j-ibst.2025.vi.vol1-5

[27]         Mô phỏng liên kết chân cột bằng phương pháp CBFEM, Nguyễn Trần Hiếu, Nguyễn Minh Tuyền, Tạp chí Xây dựng,

[28]         Đánh giá ảnh hưởng của liên kết dầm thép I với tấm sàn bê tông nhẹ EPS-C đến ổn định tổng thể của dầm, Nguyễn Đình Hòa,*, Hàn Ngọc Đức, Phạm Đình Hải, Nguyễn Quang Khải, Tạp chí Khoa học công nghệ xây dựng – Viện Khoa học công nghệ xây dựng (IBST), https://doi.org/10.59382/j-ibst.2025.vi.vol2-2

[29]         Phân tích hiệu quả kỹ thuật và chi phí vòng đời của bể chứa nhôm và thép trong môi trường biển, Nguyễn Đình Hòa*, Nguyễn Ngọc Linh, Nguyễn Ngọc Tân, Nguyễn Trung Kiên, Tạp chí Xây dụng,

[30]         Phân tích so sánh thiết kế dầm liên hợp thép - bê tông theo SP 266.1325800.2016 và EN 1994-1-1:2004, Nguyễn Đình Hòa*, Nguyễn Văn Cường, Tạp chí Khoa học công nghệ xây dựng – Viện Khoa học công nghệ xây dựng (IBST), https://doi.org/10.59382/j-ibst.2025.vi.vol4-9